Hướng dẫn trả lời câu hỏi phân Khoáng sản không kim loại

 humghn.com 

file download  : https://www.mediafire.com/?npj2vkmj1ha0fuy
Hãy chứng minh:
<1> Một loại hình mỏ công nghiệp có chứa nhiều dạng khoáng sản không kim loại.
<2>MỘt dạng nguyên liệu khoáng không kim loại có nhiều kiểu nguồn gốc công nghiệp.
BÀI LÀM:

Để giải quyết yêu cầu bài toán , trước tiên xin trình bày khái quát một số đặc điểm nói về nguồn gốc thành tạo bao gổm các loạt mỏ, các kiểu mỏ và các khoáng sản, các dạng nguyên liệu liên quan từ đó rút ra mối quan hệ giữa chúng nhằm giải quyết không chỉ nhiệm vụ bài toán mà còn giúp ích cho công tác tìm kiếm khoáng sản sau này.
I ) Đặc điểm các mỏ khoáng nội sinh:
1. Mối liên quan với các phức hệ đá
> Mỏ magma: liên quan đến các phưc hệ đá siêu mafic( magma dung ly, magma sớm); đá mafic vá đá kiềm( magma dung ly, magma muộn).
> Mỏ carbonatit: Liên quan tới phức hệ đá siêu mafic, kiềm.
> Mỏ Pegmatit: liên quan tới đá xầm nhập axit( peg đơn giản, peg tái kết tình, peg trao đổi thay thế, peg khử silit); đá axit-trung tính(peg trao đổi thay thế) ; đá mafic và đá trầm tích carbonat( peg khử silit).

> Mỏ skam: liên quan với đá xâm nhập axit, axit-trung tính( skarn Ca, skam Mg, skarn silicat); đá ữẩm tích giàu Ca( skam Ca); đá trầm tích giàu Mg( skam Mg); đá trẩm tích lục nguyên và đôi khi là magma xâm nhập mafic (skam silicat).
> Mỏ nhiệt dịch: tuỳ thuộc vào từng loại lớp mỏ mà mức độ liên quan với các thành hệ đá magma là khác nhau. Lớp mỏ nhiệt dịch nhiệt độ cao liên quan chặt chẽ với đá magma xâm nhập axit, axit-trung tính. Lóp mỏ nhiệt dịch nhiệt độ trung bình liên quan không rõ với đá magma xâm nhập. Lớp mỏ nhiệt dịch nhiệt độ thấp không có mối liên quan với phức hệ đá magma.

2. Diện phân bố
> Mỏ magma: phân bố trong miền nền, nền hoạt hoá.
> Mỏ carbonatit: phân bố ừong miền nền, nền hoạt hoá.
> Mỏ Pegmatit: phân bố ở miền địa máng.
> Mỏ skam: phân bố ở miền nền hoạt hoá, địa máng.
> Mỏ nhiệt dịch: phân bố ở miền địa máng( ữong các đới dập vỡ, uốn nếp).

3. Thân khoáng
> Mỏ magma: thân quặng dạng thấu kính, bướu( magma dung ly, magma muộn); vỉa bám đáy, mạch( magma dung ly); túi,ổ( magma sớm, magma muộn).
> Mỏ carbonatit: thần khoáng dạng mạch, thấu kính dạng đổng tâm, toả tia.
> Mỏ pegmatit: thân khoáng dạng thấu kính, mạch, nấm( peg tái kết tình, peg đơn giản, peg ừao đổi thay thế); túi, ổ( peg tkt, peg tđtt, peg khử silit)
> Mỏ skam: thần khoáng dạng bướu, thấu kính, bướu, mạch, túi, ổ.
> Mỏ nhiệt dịch: dạng mạch, mạng mạch, thấu kính mỏng.

4. Thành phần khoáng vật
> Mỏ magma: chứa các khoáng vật quặng gồm kim loại, không kim loại,TR (15 nguyên tố)...
> Mỏ carbonatit: chứa hầu hết các nhóm khoáng vật khac nhau: oxit, sun-fur, sunfat, carbonat, photphat, halogennur...
> Mỏ pegmatit: TA+Felspar±Mus....
> Mỏ skam: có thành phẩn trung gian của đá xâm nhập, đá carbonat và khoáng vật tạo quặng.
Khoáng vật tạo đá: granat, volastonit, pyroxen, diopxit, scapolit...


 

Copyright @ 2013 Thông Tin Công Nghệ - Giải Trí & Học Tập.